Đặt một lịch hẹn

Hiển thị các bài đăng có nhãn vốn từ vai trò của vốn từ trong việc đọc vốn từ và khả năng đọc. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn vốn từ vai trò của vốn từ trong việc đọc vốn từ và khả năng đọc. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Năm, 2 tháng 11, 2023

Vốn từ

Học vốn từ là tất cả các từ chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta nghe và đọc và cả giao tiếp rõ ràng với độ chính xác. 

Các nhà giáo dục thường cân nhắc 4 loại từ vựng :

  • Từ vựng nghe chỉ tới những từ mà chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta nghe.
  • Từ vựng nói bao gồm các từ chúng ta sử dụng khi nói.
  • Từ vựng đọc chỉ tới các từ chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta đọc.
  • Từ vựng viết bao gồm các từ chúng ta sử dụng trong việc viết.
  • Từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học đọc. Trẻ mới bắt đầu đọc phải dùng các từ mà trẻ nghe qua lời nói để hợp lý các từ mà trẻ nhìn thấy qua chữ in. Những trẻ nghe nhiều từ nói ở nhà học nhiều từ hơn và tham gia vào trường học với từ vựng tốt hơn. Khối lượng vốn từ lớn hơn này sẽ được tiếp thu nhanh gấp bội khi trẻ phát triển thông qua trường học.
  • Cân nhắc, ví dụ cái nảy sinh ngay khi người mới bắt đầu đọc từ ba trong sách. Khi em ấy bắt đầu phát hiện các âm đó được đại diện bởi chữ cái "b", "a". Em ấy nhận diện ra rằng các âm đó tạo thành một từ rất quen thuộc mà cô ấy đã nghe và nói nhiều lần. Sẽ khó hơn cho các học sinh khó đọc nếu các em chưa nghe qua các từ đó qua lời nói.

    Hơn nữa, vì học sinh phát triển việc đọc dài hạn hơn, các loại từ phức tạp hơn nên nhiều từ tiếng anh có nhiều hơn một cách phát âm. Ví dụ ... 

    Vốn từ cũng rất quan trọng để đọc hiểu. Người đọc không thể hiểu cái mà họ đang đọc mà không biết từ đó có nghĩa là gì. Khi học sinh học để đọc các văn bản nâng cao hơn, chúng phải học nghĩa của từ mới những từ không nằm trong vốn từ nói của chúng.

  • Học vốn từ gián tiếp 

  • Học sinh học ý nghĩa của hầu hết các từ một cách gián tiếp, thông qua trải nghiệm mỗi ngày với ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

  • Trẻ học thông qua 3 cách : tham gia cuộc sống hằng ngày với ngôn ngữ nói, nghe người lớn đọc, đọc theo cách riêng của trẻ.

  • Học vốn từ trực tiếp 

  • Mặc dù một khối lượng lớn vốn từ đã đọc học một cách gián tiếp, một vài từ vựng nên được dạy trực tiếp.
    Dạy học trực tiếp giúp trẻ học các từ khó, ví dụ những từ đại diện các khái niệm phức tạp không nằm trong trải nghiệm của học sinh. Dạy học trực tiếp liên quan tới bối cảnh dẫn đến việc đọc hiểu tốt hơn.

    • Liên hệ mua thẻ vốn từ tại messenger. 



  • Nguồn tham khảo : https://www.readingrockets.org/reading-101/reading-and-writing-basics/vocabulary

  • Đọc thêm thông hiểu 


Vốn từ - giới thiệu

Oral  refers to words that we use in speaking or comprehend in listening. Reading vocabulary refers to words we comprehend or use in print. In the Simple View of Reading, which describes reading as having two basic components — word recognition and  — vocabulary falls under language comprehension.

Vốn từ chỉ tới các từ mà chúng ta sử dụng trong việc nói hoặc nghe hiểu. Vốn từ đọc chỉ tới các từ mà chúng ta hiểu và sử dụng trong chữ in. Trong the Simple view of reading, miêu tả việc đọc có hai phần tử cơ bản là nhận diện từ và thông hiểu - vốn từ nằm trong việc hiểu ngôn ngữ.

Vocabulary plays an important part in learning to read. Beginning readers must use the words they hear orally to make sense of the words they see in print.

Vốn từ đóng một vai trò quan trọng trong việc học để đọc. Người mới bắt đầu phải sử dụng các từ họ nghe qua lòi nói để hợp lý cái mà họ đang đọc trong chữ in.

Consider, for example, what happens when a beginning reader comes to the word dig in a book. As she begins to figure out the sounds represented by the letters d, i, and g, the reader recognizes that the sounds make up a very familiar word that she has heard and said many times. It is harder for a beginning reader to figure out words that are not already part of her speaking (oral) vocabulary.

Cân nhắc, ví dụ cái nảy sinh ngay khi người mới bắt đầu đọc từ ba trong sách. Khi em ấy bắt đầu phát hiện các âm đó được đại diện bởi chữ cái "b", "a". Em ấy nhận diện ra rằng các âm đó tạo thành một từ rất quen thuộc mà cô ấy đã nghe và nói nhiều lần. Sẽ khó hơn cho các học sinh khó đọc nếu các em chưa nghe qua các từ đó qua lời nói.

Furthermore, as children advance to reading longer, more complex types of words, many English words have more than one plausible phonetic pronunciation. For example, canopy could be cuh-NOP-ee instead of CAN-up-ee; timid could be pronounced with a long i in the first  (like time – id) instead of with a short i. If children already have these words in their oral vocabularies, it will be easier for them to read the words correctly.

Hơn nữa, vì học sinh phát triển việc đọc dài hạn hơn, các loại từ phức tạp hơn nên nhiều từ tiếng anh có nhiều hơn một cách phát âm. Ví dụ ... 

Vocabulary is also very important to . Readers cannot understand what they are reading without knowing what most of the words mean. As children learn to read more advanced texts, they must learn the meaning of new words that are not part of their oral vocabulary.

Vốn từ cũng rất quan trọng để đọc hiểu. Người đọc không thể hiểu cái mà họ đang đọc mà không biết từ đó có nghĩa là gì. Khi học sinh học để đọc các văn bản nâng cao hơn, chúng phải học nghĩa của từ mới những từ không nằm trong vốn từ nói của chúng.




Liên hệ mua học cụ vốn từ tại email.

Nguồn tham khảo : 

https://www.readingrockets.org/reading-101/reading-101-learning-modules/course-modules/vocabulary

 

Được hỗ trợ bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.

Những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ Khuyết tật học tập.

Meet our experts
Rayma Griffin, MA, MEd
Huỳnh Văn Nhành, Chuyên viên Tâm lý học

"I am a educator who earned a Bachelor’s degree of Arts in Psychology from HCM City University of Education in Vietnam"