Đặt một lịch hẹn

Chủ Nhật, 2 tháng 11, 2025

Bảng kiểm khả năng nhận thức âm vị học của trẻ

 Dưới đây là bảng kiểm khả năng nhận thức âm vị học của trẻ, các Chuyên gia có thể tham khảo:


BẢNG KIỂM KHẢ NĂNG NHẬN THỨC ÂM VỊ HỌC

Có phải trẻ có khó khăn với:

Tuổi

Kĩ năng

Có

Không

0-2 years

Chưa áp dụng.

2-3 years

Bắt đầu hiểu các từ có vần.

3-4 years

Tạo ra các từ có vần.

4-5 years

Tạo ra các từ cùng vần.

Đếm các âm tiết trong từ.

Nhận diện/ tạo ra các từ với âm đầu giống nhau.

Phân tách và kết hợp âm bởi âm đầu và vần.

Kết hợp 2 hoặc 3 âm để tạo từ.

5-6 years

Vỗ tay và đếm âm tiết trong từ.

Nhận diện/ tạo ra các từ với âm đầu giống nhau.

Phân tách và kết hợp âm bởi âm đầu và vần.

Kết hợp 2 hoặc 3 âm để tạo từ.

Đếm các âm vị trong từ.

Nhận diện các từ có vần với nhau và quyết định từ khác với các từ còn lại.

Xác định cái âm đầu trong từ.

Xác định âm cuối của từ.

Xác định âm chính của từ.

Liệt kê các từ bắt đầu với cùng một âm vị trí bất kì.

Nói 3 từ với cùng phụ âm đầu.

Phân tách các âm vị trong từ.

6-7 years

Xác định âm đầu tiên trong từ.

Xác định âm cuối cùng của từ.

Xác định âm chính của từ.

Liệt kê các từ bắt đầu cùng một âm.

Nói 3 từ có phụ âm đầu giống nhau.

Thao tác bỏ một âm vị bất kì trong từ và nói lại từ mới.

Thao tác bỏ một âm vị bất kì trong từ và nói lại từ mới.

Thao tác thay thế các âm vị khác nhau để tạo thành từ mới.

7-8 years

Thao tác bỏ một âm vị bất kì trong từ và nói lại từ mới.

Thao tác thay thế một âm vị bất kì trong từ và nói lại từ mới.

Đánh vần các âm đơn lẻ của các từ bằng lời nói.

 

CVTL. Huỳnh Văn Nhành


Thứ Ba, 15 tháng 10, 2024

Bingo - Onset and Rime Tiếng Việt

Onset/ Rime- Âm đầu/ Vần

Onset là âm đầu tiên trong một từ. Rime là phần còn lại trong từ. Ví dụ, từ "bánh" có Onset là "b" và Rime là "anh". Rime cũng có thể nói tới như là vần trong từ. Với những học sinh có khuyết tật học tập, mức độ nhận biết Âm đầu và vần có vẻ là hiệu quả hơn học để nhận diện từng âm đơn lẻ (Nhận thức âm vị). 

Học sinh với khuyết tật học tập về mảng đọc cần nhiều chiến lược khác nhau để hiểu các mã âm vị của ngôn ngữ. Việc dạy những học sinh này cách để học sử dụng các chiến lược cụ thể hơn so với việc học cái gì, có thể quan trọng để giải mã các mẫu chữ cái. Sử dụng các hoạt động cho việc đánh vần Onset/ Rime có thể hiệu quả cho trẻ có khó khăn với việc nhận diện từ. Rimes là có thể dự đoán trong phát âm và đánh vần hơn các các âm nhỏ lẻ hoặc âm vị. Sử dụng việc đánh vần Onset/ Rime làm cho việc đánh vần dễ dàng hơn việc đánh vần các âm đơn lẻ. Ví dụ, đánh vần "b- ánh=Bánh" sẽ dễ dàng hơn là "b-a-anh=bánh". Khi trẻ trở nên quen thuộc với việc đánh vần cho vần "anh", học sinh chỉ cần nhớ phụ âm đầu là âm "b". 

Các hoạt động cho Onset/ Rime 

Hoạt động #1: Bingo từ cùng vần 

Bingo từ cùng vần là một hoạt động vui nhộn để học và thực hành chiến lược Âm đầu/ Vần. Các thẻ Bingo cho hoạt động này giống như các cái thang. Mỗi cái thang sẽ nổi bật lên một vần chung và được chơi giống như Bingo ngoại trừ tất cả các từ trên cái thang bị che lại mới thắng. Hoạt động này được phỏng theo, Word Family Bingo Ladders, by Violet Findley, Scholastic, 2008. 

Hướng dẫn:

Cắt các cái thang và các thẻ gọi tên ra và ép dẻo chúng. Một học sinh được gọi là Caller- người gọi từ trong khi các học sinh còn lại là người chơi. Khi người gọi từ Caller gọi một từ trên thang, các học sinh còn lại che từ đó lại. Học sinh đầu tiên có thể che hết tất cả các từ trên thang là người chiến thắng. Người chiến thắng có thể trở thành Caller- người gọi từ. 

Dưới đây là các ví dụ:

 











Thầy Nhành dịch

Robyn Fox, Indiana University - Purdue University Fort Wayne, Research-Based Strategies for Students with Learning Disabilities: Focus on Phonics and Fluency






Thứ Bảy, 8 tháng 6, 2024

9 lý do khiến trẻ khó khăn trong việc đọc

Từ khó khăn trong nhận diên các âm đơn lẻ qua lời nói đến việc phát triển và duy trì động cơ để đọc. Có một vài lý do phổ biến nhất dẫn đến việc trẻ có khó khăn trong việc đọc.


Có nhiều lý do mà có thể gây khó khăn cho trẻ để học đọc. Dưới đây là một vài lý do phổ biến:

1. Khó khăn trong việc nhớ các chữ cái (tên chữ cái và các âm) một cách chính xác và nhanh chóng.

2. Khó khăn trong việc nhận diện các âm đơn lẻ trong ngôn ngữ nói (âm vị). Khả năng để nhận diện và thao tác với các âm lời nói được gọi là nhận thức âm vị. 

3. Khó khăn trong việc phân tách âm đơn lẻ và nhận diện các phần quen thuộc trong các từ. 

4. Khó khăn trong việc hiểu cái mà trẻ đọc. Vốn từ giới hạn và kiến thức nền tảng đóng góp tới việc đọc hiểu kém.

5. Kĩ năng ngôn ngữ còn hạn chế.

6. Trải nghiệm ít với chữ in và sách.

7. Khó khăn trong việc phát triển và duy trì động cơ để đọc.

8. Hướng dẫn đọc trong lớp học không dựa trên chứng cứ, không rõ ràng và không có hệ thống.

9. Hướng dẫn không đáp ứng nhu cầu cá nhân của trẻ. Ví dụ, một trẻ với chứng khó đọc - Dyslexia có thể cần các hướng dẫn từng bước một và cần được cung cấp trình tự kế hoạch một cách kĩ lưỡng.

Có nguy cơ không có nghĩa là trẻ phải cái khó khăn trong việc đọc nhưng quan trọng là trẻ cần theo sự theo dõi và can thiệp sớm đặc biệt để ngăn ngừa các khó khăn diễn ra liên tục trong việc đọc.

Nguồn: https://khodocvietnam.blogspot.com/2024/06/9-ly-do-khien-tre-kho-khan-trong-viec-oc.html

Người dịch: Thầy Nhành


Thứ Năm, 6 tháng 6, 2024

Đọc hiểu

Thông hiểu là lý do cho việc đọc. Nếu trẻ đọc có thể đọc các từ mà không hiểu hoặc kết nối tới cái mà họ đang đọc, họ sẽ không thực sự đang đọc. Những trẻ đọc giỏi là những người đọc có mục đích và đọc chủ động và có các kĩ năng tiếp thu cái mà họ đọc, phân tích nó, hợp lý nó và tạo thành cái riêng của mình.

                                    Đọc hiểu

Trẻ đọc giỏi chủ động tư duy khi đọc. Trẻ sử dụng kinh nghiệm và kiến thức hiểu biết của mình,  hình thái học, vốn từ, cấu trúc ngôn ngữ, các chiến lược đọc để hợp lý các văn bản và biết cách để hiểu tốt nhất. Trẻ suy nghĩ về cấu trúc văn bản khi trẻ đọc. Trẻ biết khi nào mình gặp vấn đề và chiến lược tư duy nào để sử dụng giải quyết các vấn đề đó khi vấn đề xuất hiện. Các thành tố đó cho phép một trẻ đọc giỏi tạo ra một model mental của văn bản khi trẻ đọc.

Giáo viên đóng một vai trò quan trọng trong việc giúp đỡ học sinh phát triển các kĩ năng đọc hiểu của mình.Nghiên cứu về việc đọc đã cho thấy rằng hướng dẫn đọc hiểu có thể giúp trẻ thực hiện tốt hơn việc hiểu biết và ghi nhớ cái mà trẻ đọc. Việc hướng dẫn tốt cũng có thể giúp trẻ giao tiếp tốt với người khác bằng lời nói và trong việc viết về cái mà trẻ đọc. 

Cái mà trẻ đọc giỏi làm 

Dựa vào kiến thức ưu tiên - Draw on prior knowledge

Trẻ đọc giỏi dựa vào kiến thức ưu tiên và kinh nghiệm để giúp chúng hiểu cái mà chúng đang đọc.

Đưa ra suy luận

Thêm vào đó, sự hiểu biết nghĩa đen mà tác giả đưa ra, trẻ đọc giỏi có thể "hiểu rõ vấn đề" đưa ra suy luận vầ một giới hạn rộng các ý nghĩa ẩn dấu (nghĩa bóng) như vì sao các sự kiện đang diễn ra khi trẻ đọc, vì sao các nhân vật cư xử trong một cách nhất định, các nhân vật đang nghĩ cái gì, và cái gì sẽ diễn ra tiếp theo.

Chú ý tới các câu và sự gắn kết văn bản

Trẻ đọc có kĩ năng nhận thấy mỗi từ trong một câu và nhận biết cách mà các từ đơn có thể thay đổi nghĩa của một câu hoặc thâm chí là một đoạn văn. Việc chú ý tới ý nghĩa của đại từ và các từ, cụm từ kết nối khác chỉ trong một câu phức có thể tạo ra sự khác biệt trong việc hiểu văn bản của trẻ.

 Một vài văn bản mạch lạc hơn, có nghĩa là thông điệp của tác giả được hiểu một cách dễ dàng vì trẻ có thể nhanh chóng di chuyển từ câu này sang câu tiếp theo. Thú vị thay, trẻ đọc có kĩ năng có xu hướng học nhiều hơn từ các văn bản ít mạch lạc, hầu như bởi vì chúng phải chú ý nhiều hơn tới việc hiểu nghĩa. Các văn bản mà ít mạch lạc có cấu trúc câu phức tạp và vì vậy có xu hướng khó hơn cho người hiểu kém. Các giáo viên phải chú ý để các khó khăn và hõ trợ trong các câu của văn bản mà mình lựa chọn để đọc cho trẻ.

Tự theo dõi

Trong lúc đọc, trẻ đọc giỏi học cách để theo dõi sự hiểu biết của mình, sửa đổi tốc độ đọc của mình để giải quyết các khó khăn của văn bản và giải quyết bất kì các vấn đề thông hiểu mà chúng có. Sau đó, trẻ kiểm tra sự hiểu biết của mình về cái mà mình đang đọc. Các học sinh cũng giỏi về việc theo dõi sự thông hiểu của mình biết khi nào trẻ hiểu các mà trẻ đang đọc và khi nào là không.

Hình thành tâm ảnh tâm trí - Form mental images

Trẻ đọc giỏi thường hình thành các hình ảnh tâm trí khi chúng đọc. Những tre đọc các bức tranh từ câu chuyện hiểu và nhớ cái mà trẻ đang đọc tốt hơn là các trẻ không tạo được một hình ảnh tâm trí.

Tóm tắt và kể lại

Việc tóm tắt yêu cầu học sinh sẽ quyết định phần nào là quan trọng trong văn bản và sau đó đưa ra theo quan điểm của mình bằng cách kể lại bằng lời nói hoặc viết ra. Việc hướng dẫn trong việc tóm tắt có thể giúp học sinh trở nên có mục đích hơn khi chúng đọc và có nhiều kĩ năng hơn trong việc thông hiểu. Tóm tắt có thể giúp học sinh để :

  • xác định ý chính qua lời nói và qua việc viết
  • kết nối ý chính hoặc ý trọng tâm qua lời nói hoặc viết
  • học cách loại bỏ đi các thông tin không cần thiết
  • nhớ cái mà trẻ đọc

Suy nghĩ về cấu trúc văn bản

Trẻ đọc tốt nhận ra một văn bản được tổ chức như thế nào. Hiểu sự khác biệt giữa cấu trúc tưởng thuật khác với câu trúc mô tả có thể giúp một trẻ dự đoán và nắm biết đầy đủ thông điệp của tác giả.

Nguồn: https://www.readingrockets.org/reading-101/reading-and-writing-basics/reading-comprehension

Người dịch: Thầy Nhành



 

Được hỗ trợ bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.

Những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ Khuyết tật học tập.

Meet our experts
Rayma Griffin, MA, MEd
Huỳnh Văn Nhành, Chuyên viên Tâm lý học

"I am a educator who earned a Bachelor’s degree of Arts in Psychology from HCM City University of Education in Vietnam"