Đặt một lịch hẹn

Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn âm b. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị bài đăng được sắp xếp theo mức độ liên quan cho truy vấn âm b. Sắp xếp theo ngày Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Sáu, 3 tháng 11, 2023

Âm vị học là gì ? What is Phonology ?

 

What is Phonology?

Phonology is the study of the patterns of sounds in a language and across languages. Put more formally, phonology is the study of the categorical organisation of speech sounds in languages; how speech sounds are organised in the mind and used to convey meaning. In this section of the website, we will describe the most common phonological processes and introduce the concepts of underlying representations for sounds versus what is actually produced, the surface form.

Âm vị học là môn khoa học nghiên cứu về các mẫu âm thanh trong ngôn ngữ. Nói trang trọng hơn, âm vị học là nghiên cứu về việc tổ chức âm lời nói trong ngôn ngữ; âm lời nói được tổ chức như thế nào trong não, và được sử dụng để truyền tải một ý nghĩa là nào đó. Trong chương này, tôi sẽ miêu tả các quy trình âm vị phổ biến nhất và giới thiệu các khái niệm biểu tượng cơ bản của âm trái với cái thực tế được tạo ra và dạng bên ngoài.

Phonology can be related to many linguistic disciplines, including psycholinguistics, cognitive science, sociolinguistics and language acquisition. Principles of phonology can also be applied to treatments of speech pathologies and innovations in technology. In terms of speech recognition, systems can be designed to translate spoken data into text. In this way, computers process the language like our brains do. The same processes that occur in the mind of a human when producing and receiving language occur in machines. One example of machines decoding language is the popular intelligence system, Siri.

Âm vị học liên quan tới nhiều môn học ngôn ngữ bao gồm ngôn ngữ tâm lý học, khoa học nhận thức, ngôn ngữ xã hội học, và tiếp thu ngôn ngữ. Nguyên tắc âm vị học cũng có thể được ứng dụng để điều trị các bệnh liên quan đến ngôn ngữ và sáng tạo trong công nghệ. Liên quan đến việc nhận diện lời nói, các hệ thống nói có thể được thiết kế để chuyển đổi dữ liệu nói sang văn bản. Theo cách này, máy tính xử lý cái ngôn ngữ đó như não chúng ta vậy. Các quy trình diễn ra trong máy móc tương tự diễn ra trong nhận ngôn ngữ của não của con người. Một ví dụ đó chính là Siri. 

Phonology vs. Phonetics – the key differences

Phonology is concerned with the abstract, whereas phonetics is concerned with the physical properties of sounds. In phonetics we can see infinite realisations, for example every time you say a ‘p’ it will slightly different than the other times you’ve said it. However, in phonology all productions are the same sound within the language’s phoneme inventory, therefore even though every ‘p’ is produced slightly different every time, the actual sound is the same. This highlights a key difference between phonetic and phonology as even though no two ‘p’s are the same, they represent the same sound in the language.

Âm vị học và Ngữ âm học - những khác biệt chính 

Âm vị học quan tâm tới cái trừu tượng, trái lại ngữ âm học quan tâm tới thuộc tính thể chất của các âm. Trong ngữ âm học chúng ta có thể thấy thực tế, ví dụ mỗi lần bạn nói "p" nó sẽ có sự khác biệt nhẹ. Tuy nhiên, trong âm vị học tất cả việc tạo ra là các âm giống nhau chỉ với bản kiểm âm vị ngôn ngữ, vì vậy mặc dù mặc dù mỗi lần bạn phát âm âm p là khác nhau một tí nhưng thực tế chúng là một. Điểm nổi bận đó chính là sự khác biệt lớn giữa ngữ âm học và âm vị học mặc dù không có 2 âm P nào giống nhau, chúng đại diện một âm trong ngôn ngữ.

Phonemes V. Allophones

Phonemes are the meaningfully different sound units in a language (the smallest units of sound). For example, ‘pat’ and ‘bat’ differ in their first phoneme: the “p” and “b”. Vowels are also phonemes, so “pat” and “pet” differ by a phoneme, too (But phonemes don’t always match up with spelling!). When two words differ by a single phoneme they are known as a minimal pair.
Allophones are different ways to pronounce a phoneme based on its environment in a word. For example, the two allophones of /l/ in “little” are actually produced slightly differently, and the second one sounds slightly deeper. These different “l”s always occur in different environments in words, which is known as “complementary distribution”.

Âm vị và đồng vị

Âm vị là đơn vị âm thanh khác biệt về mặc ý nghĩa trong ngôn ngữ. Ví dụ "pat" và "bat" khác biệt trong phụ âm đầu "p" và "b".Các nguyên âm cũng là âm vị, vì vậy "pat" "pet" khác biệt bởi 1 âm vị, Khi hai từ khác biệt bởi 1 âm vị chúng được biết như là cặp âm tối thiểu. Đồng vị là các sự khác biệt để tạo ra một âm vị dựa trên môi trường trong một từ. Ví dụ, âm đồng vị /l/ trong "little" thực tế là được tạo có chút khác biệt, âm l thứ 2 sâu hơn một tí. Những sự khác biệt đó diễn ra trong các môi trường khác nhau của từ, cái đó được biết như là "Phân bổ bổ sung".

Nguồn : https://www.sheffield.ac.uk/linguistics/home/all-about-linguistics/about-website/branches-linguistics/phonology#:~:text=What%20is%20Phonology%3F,and%20used%20to%20convey%20meaning.

Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2023

Elkonin Boxes - Chiến lược dạy viết và đọc chữ dựa trên chứng cứ

 Elkonin Boxes - Chiến lược dạy viết và đọc chữ dựa trên chứng cứ 




Nhận thức âm vị là khả năng để nghe và thao tác các đơn vị nhỏ nhất của âm thanh trong từ. Nhiều học sinh với việc học khác nhau giống như học sinh với chứng khó đọc sẽ có khó khăn trong việc nhận thức âm vị. Bởi vì nhận thức âm vị là kĩ năng đọc viết nền tảng học sinh với khó khăn trong phần này thì thường có khó khăn trong phần đọc.

Elkonin Boxes giúp học sinh phát triển khả năng nhận thức âm vị bằng việc tập trung vào phân tách và kết hợp âm trong từ. "Phân tách" là chia một từ thành nhiều âm đơn lẻ và "kết hợp" là đặt các âm đơn lẻ đó thành một từ. Học để sử dụng Elkonin Boxes quan trọng trong việc dạy kĩ năng đó.

Xem về việc dạy Elkonin Boxes video từ đây !



Học cách để sử dụng chiến lược này 

Mục tiêu : học sinh sẽ sử dụng Elkonin Boxes để phân tách các âm trong từ và sau đó kết hợp lại chúng. 

Các cấp độ : Cấp độ K hiểu từ, âm tiết, âm qua lời nói; Cấp độ 1 cũng là hiểu các từ, âm tiết, âm qua lời nói.

Sử dụng hiệu quả để dạy với nhóm nhỏ, hoặc dạy cá nhân.

1. Cách để chuẩn bị :

- Thu thập các học liệu Đưa cho học sinh một bảng Elkonin Boxes và 3 cái hình vuông hoặc khối nhiều màu khác nhau (bạn có thể sử dụng bất kì học cụ nào giống như vậy). 









- Đối với các học sinh có khó khăn trong vận động tinh bạn có thể sử dụng các học cụ lớn hơn để các em dễ sử dụng.

2. Lựa chọn từ để dạy 

- Chuẩn bị bài dạy bằng lựa chọn từ để dạy cho học sinh. Phụ thuộc vào nhu cầu của học sinh bạn có thể tập trung vào các yếu tố sau :

+ Từ với hai âm tiết (từ mở) cho học sinh dễ sử dụng như từ ba, bô, cô, ca...

+ Những từ mà phụ âm được đại diện với một chữ cái như p, t, n, m thay vì các phụ âm được đại diện bởi 2 chữ cái như th, ch, tr, nh.

3. Cách dạy :

- Xem lại các âm trong từ  - Review sounds in words : nhắc học sinh rằng các từ đại diện cho các âm. Giải thích rằng học sinh sẽ thực hành nghe tất cả các âm trong từ. Nhấn mạnh vào việc học sinh nên tập trung vào các âm mà học sinh nghe được thay vì nhìn các chữ cái.

- Làm mẫu - Model : Chỉ vào bảng Elkonin Boxes và đặt các hình vuông nhiều màu khác nhau vào bảng và nói với học sinh mỗi hình vuông đại diện cho một âm trong từ đó. Làm mẫu với từ "ba" bạn đẩy một hình vuông vào trong bảng Elkonin Boxes và sau đó nói ra âm đầu tiên là âm "b", sau đó tương tự bạn đẩy một hình vuông số 2 và sau đó nói âm "a". Sau đó chỉ vào dấu câu trên đầu bảng và nói từ nghe được ví dụ "b" + "a" = "ba".

- Thực hành và đưa ra phản hồi cho học sinh- Practice and give feekbacks : mời học sinh thực hành các từ khác. Phụ thuộc và nhu cầu của học sinh bạn có thể sử dụng các từ khó hơn có 3 âm vị. Giúp học sinh kết hợp âm sau khi nói từng âm trong bảng. Lặp lại hoạt động với rất nhiêu từ và đưa ra phản hồi khi học sinh làm xong.

4. Suy ngẫm - reflect : 

- Tóm tắt và hỏi học sinh cách mà các em sử dụng bảng Elkonin và bảng Elkonin đã giúp em điều gì.

Nguồn : Understood

Đăng kí bộ học cụ và hướng dẫn sử dụng của thầy Nhành qua biểu mẫu sau !


Thứ Ba, 15 tháng 10, 2024

Bingo - Onset and Rime Tiếng Việt

Onset/ Rime- Âm đầu/ Vần

Onset là âm đầu tiên trong một từ. Rime là phần còn lại trong từ. Ví dụ, từ "bánh" có Onset là "b" và Rime là "anh". Rime cũng có thể nói tới như là vần trong từ. Với những học sinh có khuyết tật học tập, mức độ nhận biết Âm đầu và vần có vẻ là hiệu quả hơn học để nhận diện từng âm đơn lẻ (Nhận thức âm vị). 

Học sinh với khuyết tật học tập về mảng đọc cần nhiều chiến lược khác nhau để hiểu các mã âm vị của ngôn ngữ. Việc dạy những học sinh này cách để học sử dụng các chiến lược cụ thể hơn so với việc học cái gì, có thể quan trọng để giải mã các mẫu chữ cái. Sử dụng các hoạt động cho việc đánh vần Onset/ Rime có thể hiệu quả cho trẻ có khó khăn với việc nhận diện từ. Rimes là có thể dự đoán trong phát âm và đánh vần hơn các các âm nhỏ lẻ hoặc âm vị. Sử dụng việc đánh vần Onset/ Rime làm cho việc đánh vần dễ dàng hơn việc đánh vần các âm đơn lẻ. Ví dụ, đánh vần "b- ánh=Bánh" sẽ dễ dàng hơn là "b-a-anh=bánh". Khi trẻ trở nên quen thuộc với việc đánh vần cho vần "anh", học sinh chỉ cần nhớ phụ âm đầu là âm "b". 

Các hoạt động cho Onset/ Rime 

Hoạt động #1: Bingo từ cùng vần 

Bingo từ cùng vần là một hoạt động vui nhộn để học và thực hành chiến lược Âm đầu/ Vần. Các thẻ Bingo cho hoạt động này giống như các cái thang. Mỗi cái thang sẽ nổi bật lên một vần chung và được chơi giống như Bingo ngoại trừ tất cả các từ trên cái thang bị che lại mới thắng. Hoạt động này được phỏng theo, Word Family Bingo Ladders, by Violet Findley, Scholastic, 2008. 

Hướng dẫn:

Cắt các cái thang và các thẻ gọi tên ra và ép dẻo chúng. Một học sinh được gọi là Caller- người gọi từ trong khi các học sinh còn lại là người chơi. Khi người gọi từ Caller gọi một từ trên thang, các học sinh còn lại che từ đó lại. Học sinh đầu tiên có thể che hết tất cả các từ trên thang là người chiến thắng. Người chiến thắng có thể trở thành Caller- người gọi từ. 

Dưới đây là các ví dụ:

 











Thầy Nhành dịch

Robyn Fox, Indiana University - Purdue University Fort Wayne, Research-Based Strategies for Students with Learning Disabilities: Focus on Phonics and Fluency






Thứ Năm, 9 tháng 11, 2023

Việc viết ban đầu và vì sao nó quan trọng

 Việc viết ban đầu và vì sao nó quan trọng 

Việc viết ban đầu bao gồm những yếu tố sau : 

- Hoạt động cơ học tạo ra những điểm vật lý, ví dụ như cơ chế.

- Ý nghĩ mà học sinh gán cho những điểm đó, ví dụ như cấu tạo.

- Hiểu về cách ngôn ngữ viết hoạt động 

Mặc dù cơ chế và cấu tạo là những kĩ năng quan trọng cho việc viết nhưng chúng ta lại chú ý đến kiến thức chính tả - cách mà học sinh phản ảnh lên sự hiểu biết của hệ thống chữ viết. 

Những sự hiểu biết đó bao gồm cả quy ước chung và hiểu biết về những tính năng đặc biệt như ngôn ngữ nói được đại diện bởi các âm đơn lẻ và các âm đơn lẻ đó có thể được đại diện bởi các kí tự chữ cái. 

Việc viết ban đầu là một trong những chi số thành công cho việc đọc sau này của trẻ. Đặc biệt kĩ năng viết ban đầu là một phần của nhóm các kĩ năng tiền đọc viết quan trọng của trẻ và nó đóng vai trò là tiền đề cho việc đọc thông thường bao gồm sự hiểu biết về nhận thức chữ in và các âm.

Kiến thức chữ in bao gồm sự hiểu biết chung về chữ in hoạt động như thế nào (như từ trái qua phải, từ trên xuống dưới), tên chữ cái và âm chữ cái. Kiến thức về âm, nhận thức âm vị bao gồm nhận diện và thao tác cấu trúc âm của ngôn ngữ. Phát triển từ nhận thức cấu trúc câu, từ cùng vần, từ cùng phụ âm đầu) đến kết hợp và phân tách các âm đơn lẻ. Ví dụ việc hiểu rằng từ "ba" được kết hợp từ âm "b" và âm "a". Các kĩ năng ban đầu này tạo tiền đề cho việc đọc sau này. 

Khi trẻ bắt đầu mối liên hệ giữa chữ in và âm chúng bắt đầu nắm bắt các nguyên tắc chữ cái (một trong những yếu tố đóng vai trò quan trọng cho việc đọc sau này của trẻ) nguyên tắc chữ cái - Alphabetic Principle là việc trẻ hiểu rằng âm lời nói được đại diện bởi các chữ cái.

Việc viết ban đầu phát triển như thế nào :

Để giúp học sinh phát triển như một người viết tốt, giáo viên cần hiểu sự phát triển viết thông thường sử dụng kiến thức đó để xác định học sinh đã biết cái gì và chuẩn bị sẽ dạy cái gì cho trẻ. Đặc biệt dựa vào việc viết của học sinh giáo viên có thể đi sâu vào cái mà học sinh biết về chữ in và âm. 

Đứa trẻ học để biết ngôn ngữ bằng chữ cái ví dụ như tiếng anh, thông thường đi theo chuỗi phát triển. Dựa vào dựa nội dung của việc trẻ viết, chúng ta có thể tạm thời chia thành 4 giai đoạn của việc viết.

1. Vẽ hoặc viết nguệch ngoạc.

2. Viết chữ giống chữ cái hoặc chữ cái.

3. Viết âm ban đầu và âm câm (trong tiếng anh).

4. Viết âm bắt đầu và âm kết thúc.

Dưới đây là file mẫu về việc viết chữ cái, giai đoạn 2 


Nguồn tham khảo : https://www.readingrockets.org/topics/preschool-and-child-care/articles/how-do-i-write-scaffolding-preschoolers-early-writing

  


Thứ Sáu, 3 tháng 11, 2023

Các câu có từ dễ đánh vần có âm b

Danh sách các từ dễ đánh vần âm a, và các câu có từ dễ đánh vần có âm b


 

Thứ Ba, 7 tháng 11, 2023

Viết từ đơn có âm b

 

 Dưới đây là file từ đơn có âm b, bạn có thể tham khảo để giúp con mình viết tốt hơn.





Đọc lớn với con của bạn

 Đọc với con của bạn 



Khám phá ra nhiều lý do việc sao việc đọc lớn với con của bạn có ảnh hưởng lớn đến cảm xúc xã hội và sự phát triển khả năng đọc viết. Tôi sẽ cung cấp cho bạn một vài tip để đọc lớn cùng con và sau đó là các link tới các nguồn sách tham khảo để đọc lớn. 

Đọc lớn là một trong những điều rất quan trọng mà bố mẹ có thể thực hiện với con của mình. Biến buổi đọc lớn của con mình có tính tương tác và vui vẻ - Một cuộc giao tiếp giữa bạn, con bạn và câu chuyện. Bạn sẽ cung cấp nhiều từ mới cho con, đọc mẫu cho con nghe và đọc diễn cảm và để cho con bạn biết cuốn sách tuyệt vời như thế nào và việc đọc cũng tuyệt vời không kém. Đọc lớn mỗi ngày có thể trở thành một truyền thống trong gia đình.

Lợi ích của việc đọc lớn 

1. Nâng cao các kĩ năng tiền đọc viết 

Một vài nghiện cứu cho thấy rằng các trẻ đọc thường xuyên có khả năng phát triển các kĩ năng tiền đọc viết cao ví dụ như nhận diện chữ cái, dò tìm các từ có vần với nhau, nhận thức âm vị (luyện nghe các âm qua lời nói) ... Những kĩ năng quan trọng và trở thành người đọc giỏi và có kết quả học tập tốt tại trường. 

2. Giúp trẻ phát triển ngôn ngữ và các kĩ năng đọc viết

Sách cung cấp các trải nghiệm ngôn ngữ phong phú, cung cấp cho trẻ nhiều từ vựng mà ít sử dụng trong ngôn ngữ nói hằng ngày. Khi trẻ nghe vốn từ mới hằng ngày giúp trẻ mở rộng cấu trúc câu và học cách sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Đọc lớn giúp trẻ hiểu cấu trúc văn bản, Cách mà những câu chuyện được ghép lại với nhau gồm bắt đầu, diễn biến và kết thúc. Đọc lớn còn giúp trẻ phát triển các kĩ năng thông hiểu khác ví dụ như suy luận, dự đoán, hiểu các hoạt động và động cơ của nhân vật. 

3. Xây dựng kiến thức nền tảng - Build Background Knowledge

Khi trẻ đọc nhiều loại sách khác nhau với bạn như thơ, truyện ,vè, hát, truyện tranh, sách khoa học giả tưởng ... bạn đã giúp con mình hiểu biết thêm về thế giới xung quanh. Khi bạn đọc nhớ giữ cho cuộc hội thoại luôn diễn ra và giúp con đặt nhiều câu hỏi. Nếu bạn chưa biết câu trả lời hãy cùng con khám phá những điều mới mẻ thông qua các cuốn sách khác. Đó là một điều tuyệt vời để trở thành một người đọc giỏi.

4. Trẻ nhìn thấy mình trong câu chuyện - Offer Windows and Mirrors

Sách phản ánh văn hóa và các trải nghiệm gia đình khác nhau từ đó cho trẻ nhận biết một thế giới đa dạng xung quanh trẻ. Xem nhiều sách sẽ giúp trẻ xây dựng sự đồng cảm và cả kiến thức nền tảng - Giới thiệu cho trẻ các văn hóa khác nhau, các mốc thời gian khác nhau, các tư duy suy nghĩ khác nhau và giúp trẻ hiểu biết tốt hơn về thế giới xung quanh mình. Sách còn cung cấp cơ hội cho trẻ xem những người xung quanh trông như thế nào như một nhận vật biết đồng cảm, một anh hùng hay một nhân vật lịch sử, giúp trẻ xây dựng hình ảnh bản thân.

5. Bản chất của việc yêu đọc

Khi trẻ đọc nhiều sách và câu chuyện từ các năm đầu đời trẻ hầu như sẽ phát triển sự yêu thích đọc lúc lớn hơn. Đó là vì việc đọc lớn sẽ giúp trẻ liên kết với các cuốn sách và bố mẹ và chúng được đọc trong một môi trường đầy ấm áp và yêu thương. Việc đọc sẽ đưa bạn đến nhiều nơi và khám phá nhiều điều hay - bạn có thể thoát khỏi thế giới thực để đi vào thế giới giả tưởng, hay gặp một nhân vật thú vị nào đó thậm chí có thể học một thứ gì đó mới mẻ.

6. Thúc đẩy phát triển cảm xúc xã hội

Đọc lớn - reading aloud có thể giúp trẻ phát triển các kĩ năng cảm xúc xã hội như sự đồng cảm, hiểu các cảm xúc quan trọng và giải quyết vấn đề. Nhiều trẻ đọc nhiều chủ đề như tình bàn, giải quyết xung đột, ứng phó với cảm xúc tiêu cực. Chia sẻ câu chuyện với trẻ có thể giúp trẻ  hiểu và quản lý cảm xúc mình cũng như tương tác với người khác một cách hiệu quả. 

7. Tăng cường các mối quan hệ gia đình 

Đọc lớn là một cách hay để giúp thắt chặt các mối quan hệ trong gia đình đó là khi bạn có thể cùng con vui vẻ qua truyện hài, ôm gì vào lòng hoặc chia sẻ câu chuyện với nhau. Nó cũng cung cấp cho bạn và con của mình nhiều cơ hộ để nói chuyện về cuốn sách, chia sẻ suy nghĩ và đặt các câu hỏi. 

8. Các mẹo đọc lớn :

- Lựa chọn sách phù hợp với hứng thú và độ tuổi của trẻ.

- Cho phép con lựa chọn sách mà con thích.

- Giúp việc đọc của con trở nên thú vị và có tương tác.

- Nói chuyện về các hình khi bạn đọc cùng con.

- Xây dựng từ vựng và tập trung vào việc nói chuyện về một từ mới nào đó.

- Kết nối câu chuyện tới thế giới của con bạn.

- Đặt câu hỏi liên quan đến câu chuyện và khuyến khích trẻ hỏi các câu hỏi mà trẻ thắc mắc.

- Đọc lớn 15 phút mỗi ngày.

Tóm lại việc đọc lớn rất quan trọng với con bạn. 

Nguồn tham khảo : https://www.readingrockets.org/literacy-home/reading-your-child

Tham khảo thêm thông hiểu là gì ?

Viết từ đơn có âm a 

Viết từ đơn có âm b

Viết từ đơn có âm c

Viết từ đơn có âm e

Viết từ đơn có âm ê

Viết từ đơn có âm ơ


Chủ Nhật, 5 tháng 11, 2023

Kĩ năng viết của học sinh

 Những điều cần biết về kĩ năng viết của học sinh 

Phát triển kĩ năng viết của học sinh song song với kĩ năng đọc. Một phần trong các kĩ năng tiền đọc viết ban đầu là giúp cho trẻ hiểu việc viết có thể được tạo ra với công cụ trong cuộc sống hằng ngày ví dụ như bút chì, bút mực, bút màu, bút lông. Học sinh bắt đầu bắt chước viết cái mà trẻ thấy trong môi trường. Bắt đầu bằng việt học sinh sẽ vẽ nguệch ngoạc nhưng sau đó sẽ rất quan trọng để giúp trẻ hiểu chữ in đại diện cho một ý nghĩa nào đó.

Giống như kĩ năng đọc, kĩ năng viết cũng phát triển thông qua hướng dẫn rõ ràng. Viết là một kĩ năng với những quy luật và cấu trúc. Kết hợp với nhiều cơ hội để viết và nhận phản hồi. Viết có thể là quà trình phức tạp nhất mà chúng ta mong học sinh học.

Để viết tốt học sinh cần phát triển một nhóm các kĩ năng lớn :

- Kĩ năng viết cơ bản - Basic writing : bao gồm đánh vần, viết chữ in Hoa, dấu câu, viết tay, đánh máy, cấu trúc câu. Kĩ năng viết cơ bản đôi khi được xem là "cơ chế" của việc viết. 

- Tạo văn bản - Text generation : tạo văn bản liên quan đến việc chuyển từ suy nghĩ thành ngôn ngữ, quá trình đó được xem như là "nội dung" của việc viết. Tạo văn bản bao gồm lựa chọn từ, soạn thảo tỉ mỉ, và sự rõ ràng của diễn đạt.

- Các quy trình viết - Writing processes: đặt biết vượt qua các mức độ sớm nhất, viết tốt liên quan đến việc lên kế hoạch, sửa đổi, chỉnh sửa bài viết của mình. Những quy trình đó vô cùng thành công trong việc viết và dần dần học sinh sẽ tiến bộ trong cấp 2 và cấp 3.

- Kiến thức viết - Writing Knowledge :  bao gồm sự hiểu biết của diễn ngôn và thể loại, Ví dụ sự hiểu biết các bài tường thuật được viết khác với các văn bản hằng ngày. 

Tham khảo các bài viết chữ tại đây !





Viết từ có âm a, b, c tại đây !
Viết từ có âm d, đ, e tại đây !
Viết từ có âm ê, g, h tại đây !
Viết từ có âm o, ô, ơ tại đây !
Viết từ có âm t, u, ư tại đây !
Viết từ có âm v, x tại đây !


Viết từ có âm a, b, c

 Viết từ có âm a, b, c





Thứ Năm, 2 tháng 11, 2023

Vốn từ

Học vốn từ là tất cả các từ chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta nghe và đọc và cả giao tiếp rõ ràng với độ chính xác. 

Các nhà giáo dục thường cân nhắc 4 loại từ vựng :

  • Từ vựng nghe chỉ tới những từ mà chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta nghe.
  • Từ vựng nói bao gồm các từ chúng ta sử dụng khi nói.
  • Từ vựng đọc chỉ tới các từ chúng ta cần biết để hiểu cái chúng ta đọc.
  • Từ vựng viết bao gồm các từ chúng ta sử dụng trong việc viết.
  • Từ vựng đóng vai trò quan trọng trong việc học đọc. Trẻ mới bắt đầu đọc phải dùng các từ mà trẻ nghe qua lời nói để hợp lý các từ mà trẻ nhìn thấy qua chữ in. Những trẻ nghe nhiều từ nói ở nhà học nhiều từ hơn và tham gia vào trường học với từ vựng tốt hơn. Khối lượng vốn từ lớn hơn này sẽ được tiếp thu nhanh gấp bội khi trẻ phát triển thông qua trường học.
  • Cân nhắc, ví dụ cái nảy sinh ngay khi người mới bắt đầu đọc từ ba trong sách. Khi em ấy bắt đầu phát hiện các âm đó được đại diện bởi chữ cái "b", "a". Em ấy nhận diện ra rằng các âm đó tạo thành một từ rất quen thuộc mà cô ấy đã nghe và nói nhiều lần. Sẽ khó hơn cho các học sinh khó đọc nếu các em chưa nghe qua các từ đó qua lời nói.

    Hơn nữa, vì học sinh phát triển việc đọc dài hạn hơn, các loại từ phức tạp hơn nên nhiều từ tiếng anh có nhiều hơn một cách phát âm. Ví dụ ... 

    Vốn từ cũng rất quan trọng để đọc hiểu. Người đọc không thể hiểu cái mà họ đang đọc mà không biết từ đó có nghĩa là gì. Khi học sinh học để đọc các văn bản nâng cao hơn, chúng phải học nghĩa của từ mới những từ không nằm trong vốn từ nói của chúng.

  • Học vốn từ gián tiếp 

  • Học sinh học ý nghĩa của hầu hết các từ một cách gián tiếp, thông qua trải nghiệm mỗi ngày với ngôn ngữ nói và ngôn ngữ viết.

  • Trẻ học thông qua 3 cách : tham gia cuộc sống hằng ngày với ngôn ngữ nói, nghe người lớn đọc, đọc theo cách riêng của trẻ.

  • Học vốn từ trực tiếp 

  • Mặc dù một khối lượng lớn vốn từ đã đọc học một cách gián tiếp, một vài từ vựng nên được dạy trực tiếp.
    Dạy học trực tiếp giúp trẻ học các từ khó, ví dụ những từ đại diện các khái niệm phức tạp không nằm trong trải nghiệm của học sinh. Dạy học trực tiếp liên quan tới bối cảnh dẫn đến việc đọc hiểu tốt hơn.

    • Liên hệ mua thẻ vốn từ tại messenger. 



  • Nguồn tham khảo : https://www.readingrockets.org/reading-101/reading-and-writing-basics/vocabulary

  • Đọc thêm thông hiểu 


Vốn từ - giới thiệu

Oral  refers to words that we use in speaking or comprehend in listening. Reading vocabulary refers to words we comprehend or use in print. In the Simple View of Reading, which describes reading as having two basic components — word recognition and  — vocabulary falls under language comprehension.

Vốn từ chỉ tới các từ mà chúng ta sử dụng trong việc nói hoặc nghe hiểu. Vốn từ đọc chỉ tới các từ mà chúng ta hiểu và sử dụng trong chữ in. Trong the Simple view of reading, miêu tả việc đọc có hai phần tử cơ bản là nhận diện từ và thông hiểu - vốn từ nằm trong việc hiểu ngôn ngữ.

Vocabulary plays an important part in learning to read. Beginning readers must use the words they hear orally to make sense of the words they see in print.

Vốn từ đóng một vai trò quan trọng trong việc học để đọc. Người mới bắt đầu phải sử dụng các từ họ nghe qua lòi nói để hợp lý cái mà họ đang đọc trong chữ in.

Consider, for example, what happens when a beginning reader comes to the word dig in a book. As she begins to figure out the sounds represented by the letters d, i, and g, the reader recognizes that the sounds make up a very familiar word that she has heard and said many times. It is harder for a beginning reader to figure out words that are not already part of her speaking (oral) vocabulary.

Cân nhắc, ví dụ cái nảy sinh ngay khi người mới bắt đầu đọc từ ba trong sách. Khi em ấy bắt đầu phát hiện các âm đó được đại diện bởi chữ cái "b", "a". Em ấy nhận diện ra rằng các âm đó tạo thành một từ rất quen thuộc mà cô ấy đã nghe và nói nhiều lần. Sẽ khó hơn cho các học sinh khó đọc nếu các em chưa nghe qua các từ đó qua lời nói.

Furthermore, as children advance to reading longer, more complex types of words, many English words have more than one plausible phonetic pronunciation. For example, canopy could be cuh-NOP-ee instead of CAN-up-ee; timid could be pronounced with a long i in the first  (like time – id) instead of with a short i. If children already have these words in their oral vocabularies, it will be easier for them to read the words correctly.

Hơn nữa, vì học sinh phát triển việc đọc dài hạn hơn, các loại từ phức tạp hơn nên nhiều từ tiếng anh có nhiều hơn một cách phát âm. Ví dụ ... 

Vocabulary is also very important to . Readers cannot understand what they are reading without knowing what most of the words mean. As children learn to read more advanced texts, they must learn the meaning of new words that are not part of their oral vocabulary.

Vốn từ cũng rất quan trọng để đọc hiểu. Người đọc không thể hiểu cái mà họ đang đọc mà không biết từ đó có nghĩa là gì. Khi học sinh học để đọc các văn bản nâng cao hơn, chúng phải học nghĩa của từ mới những từ không nằm trong vốn từ nói của chúng.




Liên hệ mua học cụ vốn từ tại email.

Nguồn tham khảo : 

https://www.readingrockets.org/reading-101/reading-101-learning-modules/course-modules/vocabulary

 

Được hỗ trợ bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm.

Những chuyên gia có nhiều kinh nghiệm dạy trẻ Khuyết tật học tập.

Meet our experts
Rayma Griffin, MA, MEd
Huỳnh Văn Nhành, Chuyên viên Tâm lý học

"I am a educator who earned a Bachelor’s degree of Arts in Psychology from HCM City University of Education in Vietnam"